View Full Version : Palit 7600GS Sonic 256Mb DDR3 PCI-E
Vol12
07-07-2007, 03:28 AM
Palit 7600GS Sonic 256Mb DDR3 PCI-E – OC và Volt mod
Nội dung
Mở đầu
Thiết kế và giới thiệu trọn bộ sản phẩm
Vmod và OC với tản nhiệt không khí và tản nhiệt nước
Giá trị delta tối ưu
Timing RAM
Test- Cấu hình và các trình dùng trong quá trình test
- Nhiệt độ
- Benmark với 3DMark và Aquamark với hệ thống OC chạy ổn định
- Kết quả cao nhất!
Kết luận
Vol12
07-07-2007, 06:36 AM
1. Mở đầu
Khi loại card GF7600GT mới xuất hiện trên thị trường, chúng đc đánh giá là rất có triển vọng, và tại thời điểm đó, có thể nói kô có sự lựa chọn nào tốt hơn là chọn mua chúng khi so sánh trong cùng mức giá tiền bỏ ra. Nhưng thời gian thì kô bao giờ ngừng lại, và đã có 2 sự kiện xảy ra. Thứ nhất, giá của loại card Radeon X1800GTO giảm nhanh, có thể so sánh đc với giá của GF 7600GT, và thứ 2, trên thị trường xuất hiện them loại card 7600GS, với bộ nhớ DDR3-256Mb. Với loại card này sau khi OC kô thua gì về mặt tốc độ so với GF7600GT.
Bài viết này được viết trên cơ sở từ 1 trong những loại card đó - Palit 7600GS Sonic.
2. Thiết kế và giới thiệu trọn bộ sản phẩm!
Hộp đựng sản phẩm, cũng giống như những hộp đựng những loại card của hãng Palit serie GF6 (6600 và 6600GT), bên trên có miếng dán, cho người mua biết bên trong hộp là 7600GS Sonic:
http://www.overclockers.ru/images/lab/2006/06/25/7600gs/01_box-f.jpg
http://www.overclockers.ru/images/lab/2006/06/25/7600gs/02_box-b.jpg
Ở bên cạnh, người mua có thể đọc đc những khả năng của sản phẩm:
http://www.overclockers.ru/images/lab/2006/06/25/7600gs/03_box_k.jpg
Dòng cuối cùng chỉ ra rằng, SLI chỉ làm việc với card 6600GT, điều này có thể làm cho nhiều người lầm tưởng rằng đây là lỗi của nhà sản xuất, nhưng tất nhiên, Palit 7600GS Sonic và cả những loại card 7600GS khác, đều tương thích với công nghệ SLI.
Trọn bộ sản phẩm gồm có :
CD-disk : ForceWare (ver.84.21 tương thích Windows 2000/XP/x64 và ver. 77.72 dành cho Windows 9x/ME/NT4.0);
CD-disk Cyberlink Power DVD 5.0;
DVD-disk với trọn bộ trò chơi Conflict Global Storm;
Đầu chuyển DVI/D-SUB;
Đầu chuyển HDTV.
http://www.overclockers.ru/images/lab/2006/06/25/7600gs/04_packa.jpg
Video card với hệ thống làm mát đc thiết kế như sau:
http://www.overclockers.ru/images/lab/2006/06/25/7600gs/05_palit.jpg
http://www.overclockers.ru/images/lab/2006/06/25/7600gs/06_palit.jpg
Hệ thống tản nhiệt bằng nhôm, kô đc nhẵn lắm, và nếu như bạn kô có ý định thay hệ thống tản nhiệt của card, thì tốt nhất là đánh bóng lại tản nhiệt của nó. Quạt của tản nhiệt có độ ồn trung bình, nhưng trên card kô tích hợp chức năng điều khiển (kiểu như smartfan). Hệ thống giữ chắc card rất đơn giản và thuận tiện, người sử dụng có thể dễ dàng tự lắp đặt thậm chí kô cần đến tuốc nơ vít, giống như những dòng card khác của Palit, đc tung ra thị trường từ trước đến giờ.
http://www.overclockers.ru/images/lab/2006/06/25/7600gs/07_coole.jpg
http://www.overclockers.ru/images/lab/2006/06/25/7600gs/08_coole.jpg
Palit 7600GS Sonic có thiết kế PCB, rất tốt so với nguyên bản của NVidia, nhưng cũng giống với những card khác trong series - Palit 7600GT Sonic:
http://www.overclockers.ru/images/lab/2006/06/25/7600gs/09_pcb-f.jpg
http://www.overclockers.ru/images/lab/2006/06/25/7600gs/10_pcb-b.jpg
Trên card có bộ kiểm tra GPU G73 – A2, đc xuất xưởng từ khoảng tuần thứ 8 của năm 2006.
http://www.overclockers.ru/images/lab/2006/06/25/7600gs/11_gpu_g.jpg
Với bộ nhớ 256Mb GDDR3 dưới dạng 4 miếng trong vỏ BGA-136, thời gian đáp ứng 2.0ns. Chip Infineon HYB18H512321AFL20 đc tung ra thị trường vào khoảng tuần thứ 38 của năm 2005.
http://www.overclockers.ru/images/lab/2006/06/25/7600gs/12_infin.jpg
Ở chế độ mặc định (DF) card hoạt động ở 450/1000MHz. Kô Vmod và HS DF, chúng ta có thể đưa tốc độ card lên tới 540/1494MHz! Sau khi OC, tôi bật máy tính lên và kiểm tra lại, tất cả đều chính xác, từ chip – thời gian đáp ứng – mà kô cần tới Vmod, quả thật card này có thể hoạt động ổn định ở mức OC đó, với HS DF. Theo như lời của 1 vài người bạn – cũng có trong tay dòng card này - trong forum mà tôi đang tham gia, thì chiếc card của tôi chưa phải là chiếc tốt nhất, mức độ OC như trên chỉ là trung bình, vì trên card có thể kô phải là chip 2.0 mà là 1.4. Nhưng khi xem trên trang web của nhà sản xuất (http://www.infineon.com/cgi-bin/ifx/portal/ep/programView.do?channelId=-64284&programId=32871&programPage=/ep/program/typelist.jsp&pageTypeId=17099) thì thấy rằng khi so sánh giữa HYB18H512321AFLXX và HYB18H512321AF-XX, có thể thấy rằng, chip AFLXX hoạt động ở 1,8V còn AF-XX là 2,0V. Hãng Palit mua loại chip AFL20 và cho nó hoạt động ở 1.98V, vì vậy khi OC chúng như 1.4ns. Có thể nói, công việc Vmod đã đc nhà sản xuất làm hộ chúng ta rồi!
Vol12
07-07-2007, 06:48 AM
3. Vmod và OC với tản nhiệt không khí và tản nhiệt nước
Trên card sử dụng hệ thống đo nhiệt độ của chip và bộ nhớ là 2 vi hệ thống Richtek RT9214 (http://www.richtek.com/www_en/Docs/DS9214-06.pdf), nằm ở mặt sau của card, phía trên, bên trái. Ở chế độ DF, hiệu điện thế của GPU là 1.12V, còn bộ nhớ là 1.98V. Như đã nói ở trên, hiệu điện thế của bộ nhớ đã đc chỉnh tăng hơn bình thường 0.18V. Điều này đã làm chiếc card của chúng ta nóng lên kô ít, và tất nhiên sau khi OC, nhiệt độ còn tăng cao hơn nữa. Chính vì vậy, trước khi Vmod, tôi lắp them vào card bộ tản nhiệt Zalman và lắp thêm 1 chiếc quạt 80mm. Nhưng ngay cả trong trường hợp đó, thì card vẫn rất nóng với xung nhịp ổn định cao nhất.
Vmod với card này có thể thực hiện theo nhiều cách, sử dụng điện trở, hoặc với sự giúp đỡ của 1 chiếc bút chì!. Đầu tiên hãy xem Vmod với bút chì nào:
http://www.overclockers.ru/images/lab/2006/06/25/7600gs/14_palit.jpg
Để tăng hiệu điện thế trên GPU cần sử dụng điện trở R37. Kiểm tra hiệu năng bằng bảng sau:
R37 (Оm) Vgpu
833 1.12V
817 1.14V
755 1.23V
691 1.35V
605 1.52V
580 1.62V
555 1.66V
534 1.75V
Để tăng hiệu điện thế của bộ nhớ cần dung điện trở R34. Tương tự với bảng sau:
R34 (Оm) Vmem
665 1.98V
638 2.03V
609 2.17V
579 2.27V
Vmod GPU và bộ nhớ bằng cách hàn biến trở (và cả bút chì)
http://www.overclockers.ru/images/lab/2006/06/25/7600gs/13_palit.jpg
Vmod GPU : nối chân thứ 6 RT9214 (Vgpu-feedback) với chân thứ 3 (nối đất) thông qua biến trở 10K Ôm. For monitoring có thể dùng tụ điện CP1, CP2, hoặc CP3.
Vmod memo: nối chân thứ 6 RT9214 (Vmem-feedback) với chân thứ 3 (nối đất) thông qua biến trở 20K Ôm. For monitoring có thể dùng tụ điện CP4, CP5, hoặc CP11.
Kết quả OC sau khi Vmod:
Với HS DF GPU - 713MHz với 1.52V
Với tản nhiệt nước - 765MHz với 1.66V
Mem với tản nhiệt kô khí (lắp thêm quạt ) 1656MHz với 2.27V
Vol12
07-07-2007, 07:01 AM
4. Giá trị delta tối ưu (delta ở đây có thể hiểu là sự cân bằng giữa 3 yếu tố mà tôi sẽ trình bày ở dưới)
Những VGA sử dụng chip của NVida dòng G73 (7600GT, 7600GS, 7300GT) hoạt động DF với delta = 0. Khi OC, điều này dẫn đến việc xung geometric domain bị hạn chế. Vì vậy, để có thể tiếp tục OC, chúng ta cần phải tìm đc 1 giá trị delta thích hợp. Giá trị delta tối ưu phụ thuộc vào bản than từng chiếc VGA, độ hiệu quả của hệ thống tản nhiệt, và hiệu điện thế của GPU. Nếu có yếu tố nào trong 3 điều trên thay đôi, chúng ta sẽ phải xác định lại delta từ đầu.
Trước khi delta thay đổi, GPU hoạt động ở xung nhipj 765MHz với HĐT 1.66V (tản nhiệt nước). Đầu tiên, chúng ta coi delta = “-100” (âm 100 nhá), cho xung nhịp geometric domain xuống 729Mhz, chỉnh ROP/Shader domain lên 828Mhz, tức là cao hơn 63MHz so với xung nhịp geometric domain tại delta = 0. Sau đó chúng ta chỉnh delta = -63, với xung GPU = 828(765)Mhz .
Cuối cùng, chúng ta đạt đc mức stable với xung 820(756) MHz.
5. Timing RAM
Timing DF của Palit 7600GS Sonic như sau:
http://www.overclockers.ru/images/lab/2006/06/25/7600gs/15_palit.png
Dùng chương trình NiBiTor v2.9a tôi thay đổi timing như sau
tRcdRD từ 12 thành 7
tRcdWR từ 8 thành 2
tRRD từ 8 thành 2Điều này vẫn chưa đem lại xung nhịp ổn định tối đa (1656MHz với HĐT 2.27V), nhưng với timng này cho chúng ta tăng thêm 3.2 fps trong test Mother Nature.
Vol12
07-07-2007, 07:04 AM
6. Phần thú vị nhất đây - Test
6.1. Cấu hình và các trình dùng trong quá trình test
Test với case mở, nhiệt độ phòng +26°. Cấu hình test có chút thay đổi so với dự kiến vì thời tiết mùa hè. Giảm xung nhịp của CPU (từ 2920 xuống 2869), và tất nhiên xung nhịp của Ram từ 243 xuống 239MHz .
Cấu hình test:
CPU: AMD Opteron 148 (Venus/E4), OC tới 2869MHz với HĐT 1.60V
Маin: DFI LanParty UT nF4 SLI-D rev.AB0, Socket 939, BIOS 702-2, nguồn cho bộ nhớ từ dòng +3.3V
Tản nhiệt: СВО Aucma CoolRiver
Keo tản nhiệt Аlсil-3
RAM: Kingston HyperX PC3200, chipset Winbond BH-5 2*512Mb, OC tới 239MHz timing 2.0-2-2-5 1T , HĐT 3.44V
HDD: Western Digital WD1200JB (120Mb, 7200RPM, 8Mb)
DVD±RW: NEC ND-3500A
Case : trần như nhộng
PSU: Golden Power 450W (28A cho đường +12V), đường +3.3V đc tăng lên tới 3.7V.
Моnitor: CTX VL950 (19" CRT) OS và drivers:
Windows XP Pro Service Pack 2
DirectX 9.0c (Feb2006)
nForce4 driver v6.70
NVIDIA ForceWare v84.21Settings driver NVIDIA ForceWare
Intellisample Settings: High Quality
Trilinear Optimization: Off
Anisotropic mip filter optimization: Off
Anisotropic sample filter optimization: Off
VSync: Always Off Test lần lượt ở các xung nhịp :
450/1000 – xung nhịp DF Palit 7600GS Sonic.
540/1494 – OC mà kô Vmod, HS DF
713/1656 - Vgpu-1.52V, Vmem-2.27V, HS DF, trên RAM lắp thêm 2 miếng tản nhiệt Zalman.
765/1656 - Vgpu-1.66V, Vmem-2.27V, GPU đc lắp tản nhiệt nước CBO, trên RAM lắp thêm 2 miếng tản nhiệt Zalman.
820(756)/1656 – Vgpu-1.66V, Vmem-2.27V, GPU đc lắp tản nhiệt nước CBO, trên RAM lắp thêm 2 miếng tản nhiệt Zalman, detta = -63, + thêm đã OC ram.6.2. Nhiệt độ
Cái này xem bảng là hiểu hết -
Clocks------Voltages-----Temperatures------Cooling
450/1000-------1.12V/1.98V--------43°c/53°-------cstock air
540/1494-------1.12V/1.98V-------44°c/57°-------cstock air
713/1656-------1.52V/2.27V-------49°c/84°-------cstock air
765/1656-------1.66V/2.27V--------47°c/65°--------cwater
776/1656--------1.75V/2.27V-------49°c/69°--------cwater
Ở tất cả các test, delta = 0, trừ trường hợp cuối cùng, ở HĐT 1.75V VGA kô đc ổn định lắm.
Vol12
07-07-2007, 07:12 AM
6.1Benmark với 3DMark và Aquamark với hệ thống OC chạy ổn định
Settings benmark DF, settings driver max.
http://www.overclockers.ru/images/lab/2006/06/25/7600gs/3dmark06.png
http://www.overclockers.ru/images/lab/2006/06/25/7600gs/3dmark05.png
http://www.overclockers.ru/images/lab/2006/06/25/7600gs/3dmark03.png
http://www.overclockers.ru/images/lab/2006/06/25/7600gs/3dmark01.png
http://www.overclockers.ru/images/lab/2006/06/25/7600gs/aquamark.png
Sau khi OC, VGA Palit 7600GS Sonic hoạt động tương đương với 7600GT đã OC nhẹ.
Rất tiếc kô có điều kiện test với game vì tôi chỉ cầm card trong 48h.
Vol12
07-07-2007, 07:18 AM
6.1. Kết quả cao nhất!
Để đẩy kết quả lên cao nhất, tôi đã OC CPU và VGA lên xung cao nhất có thể mà hệ thống vẫn hoàn thành đc cuộc ktra. CPU và VGA đc bổ sung hệ thống tản nhiệt với temp +13°C. CPU = 3020Mhz, Ram = 250Mhz, timing 2-2-2-5. Palit 7600GS Sonic 864(783)/1692Mhz. OS Windows 2000 Pro SP4. BIOS và driver settings max. Trong tất cả các test, chỉ số LOD=+15.
Kết quả.
3DMark2001: 36702 (http://service.futuremark.com/compare?2k1=8999187), world record dòng 7600GS
3DMark2003: 17712 (http://service.futuremark.com/compare?2k3=4842522), world record dòng 7600GS (card đơn tầm trung)
3DMark2005: 8349 (http://service.futuremark.com/compare?3dm05=2078352), vị trí thứ 2 dòng 7600GS (card đơn tầm trung)
3DMark2006: 4214 (http://service.futuremark.com/compare?3dm06=354886), vị trí thứ 2 dòng 7600GS (card đơn tầm trung)
7. Kết luận
Ưu điểm :
-Hoạt động như 7600GT với giá của 7600GS
-Sử dụng DDR3 thay thế cho DDR2, kô thay đổi dung lượng bộ nhớ
-Khả năng OC cao, cả GPU và mem
Nhược điểm:
-Kô có smart fan dành cho VGA
-Hệ thống tản nhiệt kô đc hiệu quả lắm
-Trọn bộ sản phẩm kô có cable S-Video và RCA, chỉ có đầu chuyển HDTV.
Điểm đặc biệt:
-HĐT cao hơn 0.18V trên chip mem so với giá trị danh nghĩa, thiếu tản nhiệt trên mem, điều này có thể đánh giá là nhược điểm, vì trong điều kiện case tản nhiệt kô tốt có thể dẫn đến đốt cháy VGA của mình. Nhưng xét trên 1 khía cạnh khác, điều này lại thuận lợi cho ai muốn tự tay Vmod để OC em VGA của mình.
-Em VGA này là sự lựa chọn rất tốt cho những ai kô hài lòng với loại card 7600GS nhưng sử dụng DDR2, và những ai kô muốn chi thêm tới 50$ cho 1 em 7600GT.
vBulletin® v3.6.8, Copyright ©2000-2012, Jelsoft Enterprises Ltd.